Chi Uvaria (Bù dẻ) phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á, châu Đại Dương, châu Phi và châu Mỹ (Parmar et al., 1994). Ở Việt Nam, chi này phân bố rải rác khắp cả nước. Theo tác giả Võ Văn Chi, một số loài Uvaria gồm U. rufa (Bù dẻ hoa đỏ), U. micrantha (Bù dẻ hoa nhỏ), U. cordata (Bù dẻ lá lớn), U. microcarpa (Bù dẻ trườn), U. grandiflora (Chuối con chồng), U. tonkinensis (Dũ dẻ Bắc), U. dulcis (Dũ dẻ trâu) và U. calamistrata (Lá men) được xem là những cây thuốc quý trong nền y học cổ truyền ở nước ta. Một vài công dụng của các loài này như phục hồi phụ nữ sau sinh, chữa chứng khó tiêu, đầy bụng, đau lưng, đau bụng, tiêu chảy, phong thấp, lưng gối mỏi, chấn thương, trị hầu họng sưng đau, trị cảm nhiễm niệu đạo, kích thích và gây chuyển hóa (Võ Văn Chi, 2012).

Tính đến nay, có hơn 30 loài thuộc chi Uvaria được nghiên cứu về thành phần hóa học với hơn 300 hợp chất đã được phân lập thuộc các nhóm hợp chất như: acetogenin, alkaloid, flavonoid, dẫn xuất đa oxy hóa của cyclohexene, terpenoid, steroid, pyrene...

Uvaria hamiltonii là loài thực vật có phân bố ở Lâm Đồng, thành phần hóa học của loài này còn ít được nghiên cứu. Do đó, đề tài: “Nghiên cứu hóa học loài Uvaria hamiltonii Hook. f. & Thomson (Annonaceae)” được triển khai với mục tiêu phân lập được một số hợp chất từ lá của loài này.

Từ dịch chiết methanol của lá cây U. hamiltonii, bằng các phương pháp sắc ký đã phân lập được 8 hợp chất sạch và đã xác định cấu trúc thông qua các phương pháp phổ cộng hưởng từ, phổ khối bao gồm: glutinol, (-)-zeylenol, lupeol, quercetin, rutin, cynanoside, rhoifolin và  luteolin– 4’-O-glucoside.

Lá của loài U. hamiltonii

Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ lá loài U. hamiltonii

Các hợp chất thuộc nhóm sterol như glutinol, lupeol có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol trong máu (Katan et al., 2003, Suhad et al., 2008). Bên cạnh đó, các hợp chất flavonoid (quercetin, rutin, cynanoside, rhoifolin và  luteolin– 4’-O-glucoside) là những hợp chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do. Quercetin là một chất chống oxy hóa đa năng được biết là có khả năng bảo vệ chống lại chấn thương mô gây ra bởi độc tính thuốc khác nhau (David et al., 2016), rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng và sức bền thành mạch mao mạch, làm cho thành mạch dẻo và đàn hồi hơn, tăng tính thẩm thấu, phòng ngừa nguy cơ giòn đứt, vỡ mạch, chống oxy hoá, được dùng trong các trường hợp biểu hiện suy giảm chức năng mạch bạch huyết như chân răng, dị cảm, bứt rứt, đau, triệu chứng giãn tĩnh mạch (Chang et al., 2005, Teixeira et al., 2006).

Tin, ảnh: Phạm Văn Huyến

Thống Kê

1520032
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
60
63
1544
1517069
6573
8502
1520032

Your IP: 3.235.137.159
2020-09-26 10:06