Alchornea trewioides (Benth.) Müll. Arg. (Euphorbiaceae) là một loại cây bụi cao 1–3 m và đơn tính. Cây mọc ở vùng đồng bằng, núi dốc, bụi rậm, đá vôi cao đến 1200 m ở Campuchia, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Thái Lan. Ở Việt Nam, cây này được tìm thấy ở các tỉnh phía Bắc phân bố đến tỉnh Lâm Đồng và được dùng trong dân gian để chữa bệnh kiết lỵ, viêm phế quản mãn tính, sỏi niệu, xuất huyết tử cung. Nó cũng được sử dụng bên ngoài để điều trị chấn thương xuất huyết, nổi mề đay và bệnh chàm. Các nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học của loài này đã ghi nhận các dẫn xuất flavonoid, phenylethanoid, phenolic acid và quinic acid.

Quá trình nghiên cứu hóa thực vật đã phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc của hai megastigmane glucoside mới là trewioside A (1), B (2) và các hợp chất khác được phân lập gồm  20α-hydroxypregn-4-en-3-one β-D-glucopyranoside (3), sugeroside (4) và schizandriside (5) từ cành và lá của A. trewioides. Cấu trúc của các hợp chất được làm sáng tỏ bằng việc phân tích chi tiết các phổ cộng hưởng từ hạt nhân một và hai chiều (1D, 2D-NMR), phổ quay cực điện tử (ECD) cũng như phổ khối lượng ion hóa phân giải cao (HR-ESI-QTOF).

Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ loài Alchornea  trewioides

Bên cạnh đó, các hợp chất phân lập được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro trên ba dòng tế bào ung thư ở người là A549 (ung thư biểu mô phổi), HepG2 (ung thư biểu mô gan) và MCF7 (ung thư biểu mô vú). Theo đó, hợp chất 20α-hydroxypregn-4-en-3-one β-D-glucopyranoside (3) cho thấy tác dụng gây độc tế bào yếu trên ba dòng tế bào được thử nghiệm với các giá trị IC50 tương ứng là 79,39 ± 1,44, 85,70 ± 1,57 và 68,32 ± 2,29 µM.

Ngoài ra, kết quả thử nghiệm khả năng kháng viêm các hợp chất phân lập được cho thấy các hợp chất 2 3 thể hiện tác dụng ức chế vừa phải sự sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 bị kích thích bởi lipopolysaccharid (LPS) với giá trị IC50 lần lượt là 47,99 ± 1,43 và 45,69 ± 2,42 µM, so với của đối chứng dương NG-methyl-L-arginine acetate (IC50 là 31,05 ± 3,75 µM). Trong khi đó, các hợp chất còn lại 1, 45 cho thấy hoạt tính yếu với các giá trị IC50 lần lượt là 85,27 ± 2,33, 61,29 ± 2,63 và 85,94 ± 8,01 µM.

Tin: Hương Duyên

Nguồn tin:

Phan, N. H. T., Thuan, N. T. D., Duyen, N. H. H., Hanh, T. T. H., Quang, T. H., Cuong, N. X., Nam, N. H. (2021), "Chemical Constituents from the Branches and Leaves of Alchornea trewioides", Chem Pharm Bull (Tokyo), 69(1), 150-154. https://www.jstage.jst.go.jp/article/cpb/69/1/69_c20-00628/_article.

Thống Kê

1531795
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
50
131
558
1529848
3814
6852
1531795

Your IP: 3.237.16.210
2021-10-21 03:22